Thủ tục đăng ký tạm trú theo Luật cư trú mới 2022

Thủ tục đăng ký tạm trú

Khi sinh sống, làm việc ngoài nơi thường trú, công dân phải đăng ký tạm trú theo quy định. Vậy thủ tục đăng ký tạm trú năm 2022 thực hiện như thế nào? Mời bạn đọc theo dõi trong bài viết dưới đây của Blog Codon.vn.

Thu tuc dang ky tam tru

Chi tiết điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú online, offline nhanh, đơn giản, đúng pháp luật

Mục lục bài viết:
1. Điều kiện đăng ký tạm trú theo quy định Luật cư trú 2020
2. Thủ tục đăng ký tạm trú trực tiếp tại công an xã.
3. Thủ tục đăng ký tạm trú online.
4. Thời gian, lệ phí đăng ký tạm trú.
5. Thời hạn tạm trú, gia hạn tạm trú.
6. Câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký tạm trú

1. Điều kiện đăng ký tạm trú theo quy định Luật cư trú 2020

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 thì công dân phải đăng ký tạm trú nếu:

- Sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác và;

- Thời gian sinh sống từ 30 ngày trở lên.

Ví dụ: An có hộ khẩu thường trú tại Hà Tĩnh, tháng 3/2022 ra Hà Nội nhập học đại học, ở trọ tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Thời gian sinh sống ở đây khoảng 4 năm, bằng thời gian học đại học.

=> Trường hợp này An phải tiến hành đăng ký tạm trú tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.

Lưu ý: Luật Cư trú là đạo luật quy định về quyền cư trú của công dân Việt Nam theo sổ hộ khẩu. Theo quyền này, công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú theo yêu cầu. Để hiểu rõ hơn về luật này, bạn có thể tham khảo chi tiết về Luật cư trú (Việt Nam) trong bài viết này.

2. Thủ tục đăng ký tạm trú trực tiếp tại công an xã

2.1. Hồ sơ đăng ký tạm trú trực tiếp

* Trường hợp thông thường, hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 Thông tư 56/2021/TT-BCA).

Người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha/mẹ/người giám hộ hoặc có văn bản đồng ý về việc tạm trú.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, ví dụ như:

+ Hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thuê phòng trọ;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất;

+ Hợp đồng mua nhà; giấy bàn giao nhà;...

* Trường hợp đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị Công an nhân dân đóng quân, hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 Thông tư 56/2021/TT-BCA).

- Giấy giới thiệu (có ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp. Giấy ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ.

* Trường hợp đăng ký tạm trú theo danh sách (sinh viên ở ký túc xá), hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 Thông tư 56/2021/TT-BCA). Lưu ý ghi tờ khai cho mỗi người trong danh sách.

- Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú.

Nội dung văn bản có: Thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm trú. Danh sách có thông tin cơ bản của từng người tạm trú như họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số CCCD/CMND và thời hạn tạm trú.

thu tuc dang ky tam tru cho nguoi o tro sau 1/7/2021

2.2. Các bước tiến hành đăng ký tạm trú

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Người đăng ký tạm trú chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ nêu tại mục 1.

- Ngoài ra cần mang thêm CMND hoặc CCCD.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

- Hồ sơ nộp trực tiếp đến Công an xã/phường nơi mình định tạm trú.

Bước 3: Công an xã tiếp nhận hồ sơ, nộp lệ phí

- Công an xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

- Người đăng ký tạm trú nộp lệ phí đăng ký tạm trú.

Bước 4: Thẩm định, cập nhật thông tin đăng ký tạm trú

- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công an xã thẩm định và cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của công dân.

- Thông báo cho công dân về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú.

- Nếu từ chối đăng ký tạm trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tương tự, Điều 20 Luật Cư trú 2020 cũng quy định rõ về điều kiện, thủ tục nhập khẩu vào thủ đô Hà Nội của người dân ngoại tỉnh. Nếu đang quan tâm đến vấn đề này, bạn cần tham khảo thủ tục nhập khẩu Hà Nội khi ở tỉnh khác để tiến hành chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết và phục vụ tốt nhất cho công việc của mình.

3. Thủ tục đăng ký tạm trú online

Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú

- Công dân truy cập vào đường link https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/

- Chọn Dịch vụ công, chọn Tạm trú.

- Công dân tiến hành đăng nhập bằng tài khoản, nếu chưa có tài khoản thì phải đăng ký tài khoản.

thu tuc dang ky tam tru tam vang online

Bước 2: Điền thông tin đăng ký tạm trú

Dang ky tam tru can giay to gi

Các thông tin cần điền gồm có:

- Tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã: Chọn nơi dự định đăng ký tạm trú.

=> Khi chọn đầy đủ 03 mục này, mục Cơ quan thực hiện sẽ được điền tự động (không lựa chọn).

- Thủ tục: Chọn Đăng ký tạm trú.

- Chọn trường hợp: Nhân khẩu tạm trú trong huyện đên, nhân khẩu từ ngoài tỉnh đến;...

- Tạm trú từ ngày, Tạm trú đến ngày: Điền thời gian mình dự định tạm trú;

- Người khai báo là người thay đổi:

+ Tích chọn vào mục này, thông tin của tài khoản sẽ tự động nhập vào thông tin người thay đổi.

+ Nếu chưa có thông tin, hệ thống thông báo: Đề nghị công dân đến cơ quan đăng ký quản lý cư trú để thực hiện cập nhật bổ sung thông tin.

- Họ tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Số Định danh cá nhân (CCCD)/CMND; Nơi thường trú; Nơi ở hiện tại: Điền thông tin của người đăng ký tạm trú.

- Họ tên chủ hộ; Quan hệ với chủ hộ; Số ĐDCN (CCCD) /CMND chủ hộ: Tên, thông tin người đứng tên chủ hộ trên đăng ký tạm trú; mối quan hệ người đăng ký với chủ hộ.

- Nội dung đề nghị: Hệ thống tự điền, nhưng có thể thay đổi nội dung.

- Nơi đề nghị đăng ký tạm trú: Ghi địa chỉ đăng ký tạm trú.

- Hồ sơ đính kèm: Bấm Chọn tệp để tải Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

- Thông tin nhận kết quả giải quyết: Chọn 01 trong 03 hình thức: Trực tiếp, qua email, hoặc qua Cổng thông tin.

- Chọn Tôi xin chịu trách nhiệm về lời khai trên => Lưu và gửi hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả

- Sau khi gửi hồ sơ, công dân chờ kết quả trong 03 ngày làm việc.

- Trường hợp có yêu cầu đến trực tiếp Công an xã/phường để xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu thì công dân phải chấp hành.

4. Thời gian, lệ phí đăng ký tạm trú

- Thời gian giải quyết đăng ký tạm trú: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp bị từ chối đăng ký tạm trú thì công dân sẽ nhận được văn bản thông báo.

- Lệ phí đăng ký tạm trú: Căn cứ điều kiện thực tế tại từng địa phương mà mức thu khác nhau do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

5. Thời hạn tạm trú, gia hạn tạm trú

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm. Khi đăng ký tạm trú, công dân ghi rõ thời hạn đăng ký tạm trú trong tờ khai.

- Gia hạn tạm trú

+ Trong 15 ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải gia hạn tạm trú.

+ Hồ sơ, thủ tục như trường hợp đăng ký tạm trú.

+ Công dân được gia hạn tạm trú nhiều lần.

6. Câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký tạm trú

6.1. Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu?

Công dân thuộc trường hợp đăng ký tạm trú mà không đăng ký tạm trú thì phạt tiền từ 500.000 đồng đến 01 triệu đồng.

(Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 144/2021).

Mức phạt trên không cố định mà căn cứ theo hành vi của người vi phạm. Các hành vi như tẩy xóa, sửa chữa sổ hộ khẩu, cho người khác đăng ký thường trú vào chỗ mình để trục lợi,..., thường bị phạt với mức phạt cao hơn. Tham khảo chi tiết về mức phạt không đăng ký tạm trú để hiểu rõ hơn quy định pháp luật về vấn đề này.

6.2. Đăng ký tạm trú có cấp sổ tạm trú không?

- Câu trả lời là không.

- Hiện nay, thông tin cư trú của công dân được cập nhật trên hệ thống dữ liệu quốc gia về cư trú. Do đó công dân đăng ký tạm trú sẽ không được cấp sổ tạm trú mà chỉ được cập nhật thông tin tạm trú trên hệ thống dữ liệu này.

Trên đây là thông tin về thủ tục đăng ký tạm trú mà Blog Codon.vn cung cấp. Công dân lưu ý tuân thủ quy định về đăng ký tạm trú để tránh bị xử phạt.

Bài liên quan