Các mức phạt về CCCD/CMND theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP từ 01/01/2022

Các mức phạt về CCCD/CMND

Việc sử dụng, quản lý, cấp chứng minh nhân dân/căn cước công dân không phù hợp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi pham về việc sử dụng, cấp, quản lý giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân mà có những chế tài xử phạt riêng. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm các mức phạt về CCCD/CMND.

cac muc phat ve cccd cmnd

Chi tiết mức phạt về CCCD/CMND theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Mục Lục bài viết:
1. Các mức phạt vi phạm về quản lý, sử dụng, cấp CCCD/CMND.
2. Các mức phạt vi phạm về xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu CCCD.

* Danh mục từ viết tắt:

- CCCD: Căn cước công dân

- CMND: Chứng minh nhân dân

Chú ý: Theo quy định, thẻ căn cước hay thẻ định dạng cá nhân, CMND là một tấm thẻ nhỏ do cơ quan công an cấp, có ghi các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, gốc tích, đặc điểm nhận dạng của từng cá nhân. Để hiểu về đặc điểm, thông tin trên căn cước công dân và quy định về thẻ CCCD/CMND tại Việt Nam và các nước trên thế giới, bạn đọc có thể xem thêm trong nội dung bài viết này trên wikipedia.org.

1. Các mức phạt vi phạm về quản lý, sử dụng, cấp CCCD/CMND.

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức xử phạt về CCCD/CMND như sau:

1.1. Mức 1

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300-500 nghìn đồng đối với những hành vi vi phạm về sử dụng CMND/CCCD như sau:

(1) Không tuân thủ các quy định của pháp luật về thủ tục cấp, đổi, cấp lại CCCD/CMND.

(2) Không chấp hành hiệu lệnh của người có thẩm quyền:

+ Không xuất trình giấy CMND/CCCD khi có yêu cầu kiểm tra.

+ Không nộp lại CMND/CCCD khi: được thôi, bị tước quốc tịch/hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; thi hành các quyết định tạm giam, tạm giữ, chấp hành hình phạt tù, cải tạo trong trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện, giáo dục bắt buộc.

1.2. Mức 2

Phạt tiền từ 1-2 triệu đồng đối với các trường hợp sau:

(1) Chiếm đoạt, sử dụng CCCD/CMND của người khác.

(2) Thực hiện hành vi: làm sai lệch thông tin trên CCCD/CMND , tẩy xóa, sửa chữa; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng CCCD/CMND (đối với các hành vi này ngoài bị phạt tiền sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm).

cac muc phat ve cccd cmnd 2

Mức phạt vi phạm về quản lý, sử dụng, cấp CCCD/CMND theo Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

1.3. Mức 3

Phạt tiền từ 2-4 triệu đồng đối với các hành vi:

(1) Gian dối trong quá trình cung cấp thông tin, tài liệu để được cấp CCCD/CMND: cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật.

(2) Sử dụng giấy tờ giả, tài liệu, dữ liệu giả hoặc làm giả những loại giấy tờ đó để được cấp giấy CMND/CCCD.

* Lưu ý: tại trường hợp (2) ngoài hình phạt chính là phạt tiền thì người vi phạm còn bị tịch tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

1.4. Mức 4

Phạt tiền từ 4-6 triệu đồng đối với một trong những hành vi vi phạm về CCCD/CMND như sau:

(1) Làm giả CMND/CCCD nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(2) Sử dụng CMND/CCCD giả.

(3) Thế chấp, cầm cố/nhận cầm cố, mua, bán, thuê/cho thuê CCCD/CMND.

(4) Mượn/cho mượn giấy CMND/CCCD để thực hiện hành vi trái với quy định của pháp luật.

* Lưu ý: Tại các trường hợp (1), (2), (3) người vi phạm bị phạt tiền từ 4-6 triệu đồng + tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Tương tự, Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 cũng quy định chi tiết về thời gian làm thẻ CCCD gắn chip của các cơ quan chức năng. Bạn đọc muốn biết thêm thông tin có thể xem thêm trong bài làm CCCD gắn chíp mất bao lâu thì nhận được thẻ thì nhận được thẻ của Codon.vn để tìm được nhiều thông tin hữu ích.

2. Các mức phạt vi phạm về xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu CCCD.

Nghị định 144/2021/NĐ-CP, căn cứ Điều 22 quy định các mức phạt về xây dựng, quản lý, sử dụng CSDL căn cước công dân như sau:

- Phạt tiền từ 2-4 triệu đồng đối với hành vi: cố ý không cung cấp hoặc không cung cấp đầy đủ, giả mạo thông tin, tài liệu trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu CCCD.

- Phạt tiền từ 4-6 triệu đồng đối với một trong những trường hợp:

1- Làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin công dân; tự ý khai thác, sử dụng thông tin công dân khi chưa được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu.

2- Có hành vi cản trở/ngăn chặn, gián đoạn quá trình hoạt động truyền, gửi, nhận dữ liệu cơ sở dữ liệu CCCD.

- Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng khi có một trong cách hành vi: Khai thác trái phép, cố ý làm bí mật thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu CCCD.

- Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với hành vi liên quan đến hoạt động quản lý CSDL căn cước công dân: truy cập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin; phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường truyền và các trang, thiết bị phục vụ hoạt động bình thường của Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Ngoài hình phạt chính là phạt tiền như đã nêu ở trên, trong một số trường hợp người vi phạm sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

cac muc phat ve cccd cmnd 3

Quy định về mức phạt vi phạm về xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu CCCD theo điều 22 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Lưu ý: Từ 01/01/2022, các cá nhân có CCCD bị rách, hỏng, mất hoặc hết hạn nhưng không đi đổi sang CCCD gắn chip có thể bị xử phạt hành chính. Chi tiết quy định pháp luật về vấn đề này đã được Codon.vn chia sẻ trong bài không đổi CCCD gắn chíp có bị phạt không? Công dân cần thực hiện theo đúng quy định pháp luật để sở hữu CCCD mới và không bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Như vậy, căn cước công dân/chứng minh nhân dân được sử dụng, quản lý, cấp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân cũng như nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý của cơ quan Nhà nước. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà mức phạt về CCCD/CMND cũng được pháp luật quy định chế tài tương ứng. Bạn đọc cần tham khảo bài viết này của Blog Codon.vn để nắm rõ mức phạt và tránh bị phạt khi vi phạm.

Bài liên quan